gió lào

Học thuật
Thân thiện
gió lào

Gió lào thổi qua cánh đồng khô hạn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gió nóng khô thổi từ phía Tây sang Trung Bộ Việt Nam: "gió lào" một loại gió đặc trưng, tính chất khô nóng, thường xuất hiện vào mùa các tỉnh miền Trung Việt Nam, bắt nguồn từ hướng Tây (từ Lào).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tháng , tháng Năm, miền Trung thường phải hứng chịu những đợt gió lào khắc nghiệt.
    • Cây cối héo úa nắng nóng gió lào.
    • Người dân quê tôi gọi gió lào "gió phơn Tây Nam".
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gió lào lửa": cụm từ nhấn mạnh tính chất khô nóng, thiêu đốt của loại gió này.

    • Trưa , gió lào lửa thổi qua khiến không khí như một nung.
  • "cái nóng của gió lào": chỉ cái nóng đặc trưng do loại gió này mang lại.

    • Cái nóng của gió lào khác hẳn với cái nóng ẩm của miền Nam.
Biến thể từ gần giống
  • Gió phơn (danh từ): tên gọi khác dựa trên chế khí tượng (gió fơn), chỉ cùng hiện tượng gió khô nóng khi vượt qua dãy núi.
  • Gió Tây Nam khô nóng (cụm danh từ): tên gọi mang tính chất mô tả khí tượng học chính xác hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Gió Tây (danh từ): cách gọi dân gian dựa theo hướng gió.
  • Gió Lào (danh từ): cách viết khác của cùng một từ.
Thành ngữ liên quan
  • Nắng chang chang, gió lào lửa: thành ngữ miêu tả thời tiết cực kỳ nóng bức khô hạn.
    • Giữa trưa, đồng ruộng trơ trọi dưới nắng chang chang, gió lào lửa.
gió lào

Gió lào thổi qua cánh đồng khô hạn.

  1. Gió nóng khô thổi từ phía Tây sang Trung Bộ Việt Nam.

Từ gần giống